Appearance
Cấu hình Khung Đơn giá Bồi thường (Pricing Policy)
Để việc tính toán kinh phí giải phóng mặt bằng diễn ra tự động và chính xác theo đúng khung chính sách của từng địa phương, hệ thống cung cấp giao diện quản trị Cấu hình & Tra cứu dữ liệu đất đai:

BƯỚC ĐẦU TIÊN TIÊN QUYẾT BẮT BUỘC TRONG QUY TRÌNH GPMB
Việc thiết lập Bảng giá đất và Đơn giá địa hình, địa vật là bắt buộc phải thực hiện trước tiên. Nếu dự án chưa có dữ liệu ở cả 2 tab này, hệ thống sẽ tự động khóa nút "Tạo phân tích" (nút màu hồng bị mờ/disabled) và không cho phép chạy thuật toán bóc tách GPMB.
Bấm vào nút "Cấu hình" (nút màu cam trên Sidebar GPMB) để mở cửa sổ cấu hình đơn giá. Giao diện được chia thành 2 tab nghiệp vụ bắt buộc:
- Tab "Đơn giá đất": Bảng giá bồi thường đất theo từng mã loại đất và 4 cấp vị trí (VT1 - VT4), cùng hệ số điều chỉnh giá đất $K_đ$.
- Tab "Đơn giá địa hình, địa vật": Danh mục đơn giá đền bù cây cối, hoa màu, nhà cửa, mồ mả, công trình kiến trúc và hệ số $K_t$.
1. Hướng dẫn Thiết lập Bảng giá Đất (Land Prices)
Bước 1: Tạo Bảng giá đất mới
Trong cột bên trái "BẢNG GIÁ ĐẤT", bấm nút "+ Bảng giá" (viền cam) để mở khung nhập bảng giá mới:

Chi tiết các trường thông tin (Fields):
| Trường thông tin | Mô tả & Hướng dẫn nhập | Ví dụ mẫu |
|---|---|---|
| Tên bảng giá | Tên định danh văn bản pháp lý hoặc quyết định bảng giá của địa phương áp dụng cho dự án. | Bảng giá đất Quyết định 15/2026/QĐ-UBND |
| Hệ số $K_đ$ điều chỉnh | Hệ số điều chỉnh giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm giải phóng mặt bằng (mặc định 1.0). | 1.2 hoặc 1.25 |
| Nút Lưu (✓ màu xanh) | Bấm để ghi nhận bảng giá mới vào hệ thống (hoặc nhấn phím Enter). | — |
| Nút Hủy (🗑 màu đỏ) | Bấm để hủy thao tác tạo bảng giá (hoặc nhấn phím Escape). | — |
CÔNG THỨC ÁP GIÁ BỒI THƯỜNG ĐẤT TỰ ĐỘNG
Khi hệ thống bóc tách diện tích thu hồi của thửa đất, kinh phí bồi thường về đất được tính theo công thức: $$\text{Tiền bồi thường đất} = \text{Diện tích thu hồi } (m^2) \times \text{Đơn giá vị trí (VT)} \times K_đ$$
Các thao tác quản lý bảng giá đã tạo:
Mỗi bảng giá trong danh sách có nút menu 3 chấm dọc hỗ trợ:
- Đổi tên & Sửa hệ số $K_đ$: Bấm đúp vào tên hoặc chọn chỉnh sửa.
- Nhân bản bảng giá: Tạo nhanh bản sao của bảng giá hiện tại để chỉnh sửa cho các phân kỳ/giai đoạn sau.
- Xuất bảng giá CSV: Tải về máy tính file Excel/CSV chứa toàn bộ loại đất và đơn giá VT1 - VT4.
- Xóa bảng giá: Xóa bỏ bảng giá không còn hiệu lực.
Bước 2: Thêm Loại đất và Khung đơn giá VT1 - VT4
Sau khi đã tạo bảng giá, bấm chọn bảng giá đó ở cột bên trái. Tại bảng dữ liệu chi tiết bên phải, bấm nút "+ Thêm loại đất" (màu cam):

Hệ thống sẽ thêm một dòng nhập liệu mới ở đầu bảng có đánh dấu sao (*):
Chi tiết các trường và cột dữ liệu:
Mã Loại đất (Combobox
LandTypeSelect):- Bấm vào ô "Chọn loại đất..." để chọn mã loại đất chuẩn theo quy định của Luật Đất đai:
ODT: Đất ở tại đô thịONT: Đất ở tại nông thônCLN: Đất trồng cây lâu nămLUC: Đất chuyên trồng lúa nướcBHK: Đất trồng cây hàng năm khácTMD: Đất thương mại, dịch vụSKC: Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
- Người dùng có thể gõ trực tiếp vào ô tìm kiếm để lọc nhanh mã loại đất.
- Bấm vào ô "Chọn loại đất..." để chọn mã loại đất chuẩn theo quy định của Luật Đất đai:
Khung Đơn giá Bồi thường theo Vị trí (VNĐ/$m^2$): Mỗi loại đất trên tuyến đường được phân định thành 4 vị trí chuẩn:
- VT1 (Vị trí 1): Tiếp giáp trực tiếp mặt đường chính, thuận lợi giao thông và kinh doanh cao nhất.
- VT2 (Vị trí 2): Tiếp giáp ngõ/hẻm có chiều rộng $\ge 5m$ (2 ô tô tránh nhau được).
- VT3 (Vị trí 3): Tiếp giáp ngõ/hẻm có chiều rộng từ $3m$ đến dưới $5m$ (ô tô vào được).
- VT4 (Vị trí 4): Tiếp giáp ngõ sâu, chiều rộng nhỏ hơn $3m$ (xe máy đi lại).
Cơ chế Tự động Lưu:
- Hệ thống tự động phân tách dấu chấm hàng nghìn khi nhập số tiền (ví dụ nhập
15000000sẽ hiển thị15.000.000). - Nhấn phím
Enterhoặc bấm chuột ra ngoài ô nhập (Blur event) để hệ thống tự động lưu vào cơ sở dữ liệu. - Muốn xóa loại đất nào, chỉ cần bấm biểu tượng thùng rác (
🗑) tại cột Xóa.
- Hệ thống tự động phân tách dấu chấm hàng nghìn khi nhập số tiền (ví dụ nhập
2. Hướng dẫn Cấu hình Đơn giá Địa hình, Địa vật (Tài sản trên đất)
Ngoài giá đất, khi giải tỏa mặt bằng cần đền bù toàn bộ tài sản gắn liền với đất gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu, mồ mả, công trình phụ trợ.
Chuyển sang tab "Đơn giá địa hình, địa vật" trên thanh Tabs:
Bước 1: Tạo Phân nhóm Bảng giá Tài sản mới
Tại cột bên trái "BẢNG GIÁ TÀI SẢN", bấm nút "+ Bảng giá":

Chi tiết các trường thông tin:
- Tên phân nhóm mới: Nhập tên nhóm tài sản (Ví dụ:
Nhà cửa & Vật kiến trúc,Cây cối & Hoa màu,Mồ mả & Di dời...). - Hệ số $K_t$: Hệ số điều chỉnh trượt giá hoặc hỗ trợ riêng đối với tài sản (mặc định
1.0). - Nhấn dấu tích xanh (
✓) hoặc phímEnterđể lưu nhóm mới.
Bước 2: Thêm từng Hạng mục Tài sản / Địa hình, Địa vật
Bấm chọn phân nhóm tài sản vừa tạo, sau đó bấm nút "+ Thêm tài sản" (màu cam) ở góc trên bên phải:

Một dòng nhập liệu mới đánh dấu sao (*) sẽ xuất hiện:
Chi tiết các cột thông tin:
| Cột | Ý nghĩa & Hướng dẫn nhập | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|
| Mã vật thể | Mã định danh kỹ thuật không trùng lặp trong nhóm tài sản. | CAY_BUOI_L1, NHA_CAP4, MO_DAT, GIENG_KHOAN |
| Tên tài sản / Quy cách | Tên mô tả chi tiết quy cách chất lượng, kích thước, phân cấp công trình hoặc độ tuổi cây trồng. | Cây bưởi da xanh loại 1 (đường kính > 20cm) hoặc Nhà cấp 4 tường gạch mái tôn |
| Đơn vị tính | Chọn đơn vị tính chuẩn từ danh sách dropdown: m², m³, m, ha, cây, con, cái, trụ, cột... | cây (cây ăn quả), m² (nhà cửa), cái (mồ mả/giếng) |
| Đơn giá (Đ) | Đơn giá bồi thường quy định tính trên 1 đơn vị sản phẩm (VNĐ). | 1.500.000 (đ/cây) hoặc 2.850.000 (đ/m² sàn) |
| Xóa | Bấm biểu tượng thùng rác để xóa bỏ hạng mục khỏi bảng giá. | — |
CHỈNH SỬA TRỰC TIẾP TRÊN TỪNG DÒNG
Sau khi thêm xong, người dùng có thể nhấp chuột trực tiếp vào bất kỳ ô nào (Tên, Đơn vị, Đơn giá) để chỉnh sửa giá trị bất cứ lúc nào. Giá trị mới sẽ được cập nhật tức thì vào các phương án bồi thường.
3. Nhập & Xuất Dữ liệu Hàng loạt bằng File CSV
Để tiết kiệm thời gian cho các dự án quy mô lớn có hàng nghìn loại đất và danh mục tài sản, hệ thống hỗ trợ nhập dữ liệu tự động từ file CSV/Excel:
Đối với Bảng giá đất:
- Bấm nút "Nhập bảng đơn giá CSV" ở góc dưới bên trái.
- Chọn file
.csvchuẩn định dạng:csvLoai Dat,VT1,VT2,VT3,VT4 ODT,25000000,16000000,11000000,7000000 ONT,18000000,12000000,8000000,5000000 CLN,2500000,1800000,1200000,800000 LUC,1800000,1400000,900000,600000 - Hệ thống sẽ phân tích cú pháp và tự động đồng bộ hàng trăm dòng đơn giá vào bảng đang chọn.
Đối với Đơn giá tài sản:
- Bấm nút "Nhập danh mục CSV" ở góc dưới bên trái tab Đơn giá địa hình, địa vật.
- Chọn file
.csvđịnh dạng:csvMã tài sản,Tên tài sản,Đơn vị,Đơn giá NHA_CAP4,Nhà cấp 4 tường gạch mái tôn,m²,2850000 CAY_BUOI_L1,Cây bưởi da xanh loại 1 (D > 20cm),cây,1500000 MO_DAT,Mộ đất di dời,cái,5000000 - Hệ thống tự động tạo nhóm và nạp đầy đủ danh mục tài sản đi kèm đơn vị tính chuẩn.